Văn bản mới ban hành

Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01/02/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long (đính kèm Phụ lục 1Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long)

Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. (Đính kèm Phụ lục 1Phụ lục 2)

Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân bổ kế hoạch chi tiết vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2018 của tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm cập nhật và báo cáo trực tuyến tiến độ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.

Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về ban hành Quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.

Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

Công văn 1864/SKHĐT-TH ngày 28/8/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc lấy ý kiến cộng đồng về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Dự thảo lần 2

Luật số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa)

Quyết định số 1762/QĐ-UBND ngày 9/8/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long. Đính kèm Phụ lục I Phụ lục II

Quyết định số 1038/QĐ-BKHĐT ngày 28/7/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đính kèm Phụ lục IPhụ lục II.

Công văn số 635/QLĐT-CS ngày 07/7/2017 của Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư V/v tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 06/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết các thủ tục đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 989/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 về việc phê duyệt tiêu chí bình chọn Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu của tỉnh

Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 về việc thành lập Ban tư vấn bình chọn Doanh nghiệp tiêu biểu  Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 3127/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long v/v giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017

Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2015. Đính kèm: Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3

05/2013/NĐ-CP Nghị định số ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

68/2012/NĐ-CP Nghị định số ngày 12/09/2012 của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

Liên kết website

 

Thông tin truy cập

Đang xem: 107
Tất cả: 880789

Chính sách ưu đãi đầu tư

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CỦA TỈNH VĨNH LONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND, ngày 19/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

I. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư

1. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư trong nước:

a) Các nhà đầu tư trong nước sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên), nếu đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án).

b) Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao (không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị công nghệ) mức hỗ trợ tối đa là 100% kinh phí nhưng không quá 250 triệu đồng/dự án.

2. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư nước ngoài:

Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư, ban hành kèm theo quyết định này, sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập các hồ sơ, thủ tục cho đến khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án) trừ các chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo Điều 7 của quy định này và chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên).

II. Hỗ trợ công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng

1. Các dự án do nhà đầu tư tự lựa chọn địa điểm:

Các dự án do nhà đầu tư tự lựa chọn địa điểm để thuê đất thô hoặc xin giao đất để đầu tư theo mục tiêu của dự án và thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo quy định này, đồng thời phù hợp với quy hoạch được duyệt, nhà đầu tư sẽ được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hỗ trợ trong việc xác định và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, tái định cư theo chính sách chung. Nhà đầu tư có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Riêng kinh phí tổ chức thực hiện công tác đền bù do ngân sách hỗ trợ 100% cho nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư không tự thỏa thuận được).

Giá thuê đất thô, miễn giảm tiền thuê đất thô và giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với chủ sử dụng đất theo cơ chế như sau: 

a. Trường hợp thuộc diện Nhà nước thu hồi đất:

Đất dự án phát triển kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi đất mà nhà đầu tư đề nghị và được Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận cho thực hiện theo phương thức tự thoả thuận với những người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thì:

- Sau 180 ngày (một trăm tám mươi) kể từ ngày có văn bản chấp thuận mà còn 10% (mười) số người sử dụng đất không đồng thuận với nhà đầu tư, thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thoả thuận được với người sử dụng đất.

- Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất đối với diện tích đã thu hồi.

b. Trường hợp không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất:

Đối với trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất (không thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất) thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hỗ trợ nhà đầu tư như sau:

 - Hỗ trợ việc tiến hành thoả thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất nếu có đề nghị của một hoặc các bên có liên quan.

- Hỗ trợ việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

III. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đối với các dự án đầu tư ở bên ngoài các khu công nghệ cao, khu, cụm công nghiệp (kể cả ở các tuyến công nghiệp)

Đối với các dự án đầu tư ở ngoài các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp (kể cả ở các tuyến công nghiệp) phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư của quy định này, tùy theo từng dự án cụ thể, Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông dẫn đến hàng rào doanh nghiệp. Khoảng cách tối đa không quá 500 mét tính từ điểm đấu nối với trục giao thông chính và không quá tổng số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất doanh nghiệp phải nộp.

IV. Hỗ trợ xây dựng mới cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở bên ngoài đối với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đến hàng rào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

Các công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành như cấp điện, cấp nước, thông tin, viễn thông… các đơn vị chuyên ngành tạo điều kiện thuận lợi đầu tư xây dựng để cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư theo hợp đồng giữa các bên.

2. Các dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật được tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng và các đơn vị dịch vụ cung cấp ngoài hàng rào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp phải thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư của quy định này và phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong từng thời kỳ.

V. Hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1. Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng phải đảm bảo tiến độ xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp theo như giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Đối với dự án do nhà đầu tư tự ứng vốn để thực hiện giải phóng mặt bằng và đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ được Hội đồng bồi thường – Hỗ trợ và Tái định cư cấp huyện nơi thực hiện dự án ký hợp đồng với nhà đầu tư để lập phương án bồi thường tổng thể, chi tiết, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải tỏa, tái định cư theo đúng quy định của pháp luật.

3. Đối với những dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, căn cứ vào quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh không tính tiền thuê đất đối với diện tích đất dùng cho xây dựng các hạng mục công trình công cộng như: Đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp, thoát nước, môi trường, diện tích công viên, cây xanh và diện tích đất sử dụng để xây dựng nhà ở cho công nhân.

4. Ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ 10% chi phí giải phóng mặt bằng hoặc chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và hỗ trợ 20% chi phí giải phóng mặt bằng hoặc chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đối với cụm công nghiệp nhưng tối đa không được vượt quá 50% mức hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách trung ương cho xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng thời điểm.

5. Giá cho thuê lại đất, giảm tiền thuê lại đất (nếu có) ở trong các khu công nghệ cao, khu, tuyến và cụm công nghiệp sẽ do các đơn vị kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu công nghệ cao, khu, tuyến và cụm công nghiệp ban hành và thoả thuận với các nhà đầu tư.

Trường hợp Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần chi phí giải phóng mặt bằng hoặc một phần chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp thì giá thuê lại đất phải có ý kiến thỏa thuận của cấp có thẩm quyền theo từng thời điểm.

VI. Hỗ trợ đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội.

Các nhà đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ như sau:

1. Giao đất sạch (đã được giải tỏa bồi hoàn, san lắp mặt bằng và không có tranh chấp, khiếu nại về đất); được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo các quy định hiện hành để thực hiện dự án (trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất)

2. Các doanh nghiệp tự thuê nhà ở công nhân thì được tính chi phí thuê nhà ở là chi phí hợp lý (tính vào giá thành sản xuất) khi tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn:

- Vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc tùy theo tính chất và khả năng hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay nhưng phải được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Ưu tiên vay vốn từ Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Vĩnh Long và các nguồn vốn vay ưu đãi khác (nếu có).

4. Cơ quan chức năng của tỉnh cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở cũng như các tiến bộ khoa học - kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng công trình.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ngoài hàng rào dự án, nhưng tối đa khoảng cách không quá 500 mét tính từ điểm đấu nối với trục giao thông chính và không quá tổng số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất doanh nghiệp phải nộp (nếu có).

VII. Hỗ trợ chi phí quảng cáo, thông tin

1. Hỗ trợ chi phí quảng cáo:

Dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo quy định này, đi vào hoạt động sẽ được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật về Quảng cáo trên Báo Vĩnh Long và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/doanh nghiệp và không vượt quá 50 triệu đồng/lần.

2. Hỗ trợ thông tin:

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng cung cấp thông tin về thị trường, thông tin khoa học - kỹ thuật, công nghệ và các thông tin kinh tế, xã hội khác mà nhà đầu tư yêu cầu thuộc thẩm quyền của tỉnh.

VIII.  Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực

1. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo

Tất cả các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Hình thức và kinh phí hỗ trợ đào tạo:

a. Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng các lớp đào tạo ngắn ngày:

Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí để tổ chức mở các lớp bồi dưỡng tập trung ngắn ngày để hỗ trợ các doanh nghiệp.

b. Hỗ trợ đào tạo cấp quản lý bậc cao với nội dung:

Giám đốc Điều hành (CEO); Giám đốc Kinh doanh (SMD); Giám đốc Tài chính (CFO); Giám đốc nhân sự (CPO), Giám đốc sản xuất,… với mức phí hỗ trợ nhưng không vượt quá 50% tổng kinh phí cho một khóa đào tạo.

c. Hỗ trợ đào tạo nghề:

- Các tiêu chí hỗ trợ đào tạo:

+ Thời gian đào tạo theo khoá (khoá từ 1 - 3 tháng và khoá từ 4 - 6 tháng)

+ Ngành nghề đào tạo gồm: các ngành nghề mà cơ sở đào tạo nghề công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh có khả năng đào tạo.

+ Số lượng lao động đào tạo tối đa không quá 200 lao động/1doanh nghiệp/năm và mỗi lao động chỉ được đào tạo 01 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp.

- Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo:

+ Lao động được đào tạo ngắn hạn thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ tối đa là 1.000.000đ/người/khoá.

+ Lao động được đào tạo sơ cấp nghề thì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ theo chương trình đào tạo của Trường dạy nghề cụ thể, tối đa là 2.000.000đ/người/khóa.

+ Phần kinh phí đào tạo còn lại (nếu có) do các doanh nghiệp có lao động đi đào tạo tự cân đối và chi trả cho các trung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện, thị, thành phố.

IX. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến Đầu tư, xúc tiến Thương mại - Du lịch

1. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến Đầu tư

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo Kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, nhưng tối đa 02 người/doanh nghiệp.

2. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến Thương mại – Du lịch

Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi tham gia hội chợ, triển lãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường. Cụ thể như:

- Nếu doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh chọn tham gia Hội chợ - Triển lãm ở nước ngoài thì được hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng nhưng phải được cơ quan làm công tác xúc tiến Thương mại – Du lịch thẩm định

- Các doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp là đại lý) khi tham gia các cuộc Hội chợ - Triển lãm trong nước được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển hàng hóa tham gia Hội chợ - Triển lãm.

X. Áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất

Trong quá trình hoạt động đầu tư tại Vĩnh Long, các nhà đầu tư trong và ngoài nước được áp dụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối với hàng hoá, dịch vụ do nhà nước kiểm soát.

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

I. Thủ tục đầu tư

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Long thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" cho các nhà đầu tư trong việc thành lập doanh nghiệp, cấp mã số thuế, khắc con dấu... Đồng thời, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp ngoài các khu công nghiệp. Được thực hiện như sau:

a. Đối với nhà đầu tư trong nước

- Về Đăng ký Kinh doanh:

Từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến trả kết quả giải quyết trong thời hạn tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc (bao gồm các khâu: đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế, khắc dấu) đối với trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và không quá 03 (ba) ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

- Về Đăng ký Đầu tư:

Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật này thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ.

b. Đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

- Các Sở, Ban, Ngành có liên quan hỗ trợ và xúc tiến giải quyết các thủ tục hành chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư như: đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp; đăng ký trụ sở doanh nghiệp; khắc và đăng ký con dấu; mở tài khoản; thủ tục cung ứng lao động và giấy phép lao động; thủ tục xuất, nhập cảnh; đăng ký hành nghề; đăng ký sử dụng phương tiện thông tin liên lạc; đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa, thành lập văn phòng điều hành, mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các thủ tục hành chính khác… trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc cho một loại công việc.

- Trong quá trình tổ chức sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh, góp vốn, mua cổ phần, chuyển đổi hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư cấp mới hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 22 (hai mươi haingày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

c. Quy trình, thời gian thẩm tra và điều chỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong và ngoài nước theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành.

- Về thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư:

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể 15 ngày làm việc lấy ý kiến thẩm tra của sở, ban, ngành và địa phương liên quan), Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 

- Về đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư cấp mới hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

- Về thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư:

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư thẩm tra những nội dung điều chỉnh và cấp mới hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 22 (hai mươi hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ  hợp lệ.

2. Ban quản lý các Khu công nghiệp thực hiện cơ chế "một cửa tại chỗ" "một cửa liên thông" cho các nhà đầu tư trong Khu công nghiệp trong việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cấp mã số thuế, đăng ký – khắc dấu… Đối với các nhà đầu tư tại Khu IV - tuyến công nghiệp Cổ Chiên, Ban quản lý các Khu công nghiệp là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp.

Đối với dự án do Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

3. Cơ quan làm công tác xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch là cơ quan đầu mối tham mưu, đề xuất nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư trong việc tư vấn trình tự thủ tục thành lập, triển khai thực hiện dự án, làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ thông qua Hội đồng Đầu tư của tỉnh giải quyết và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với dự án đầu tư trong và ngoài nước (ngoài các Khu công nghiệp, Khu IV tuyến công nghiệp Cổ Chiên).

4. Về thủ tục hợp đồng thuê đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… cho người được giao đất, thuê đất theo các điều, khoản được quy định của Luật Đất đai.

Trong thời gian không quá 24 ngày (hai mươi bốn) kể từ khi nhà đầu tư trả đủ toàn bộ chi phí đền bù, giải phóng xong mặt bằng và cung cấp đủ hồ sơ hợp lệ xin giao đất hoặc thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định hiện hành.

5. Về trình tự thủ tục phối hợp:

Trên cơ sở lấy ý kiến của cơ quan thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" về dự án đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân các huyện, thị, thành phố có liên quan, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ của cơ quan hỏi lấy ý kiến có văn bản trả lời về dự án đó.

II. Trường hợp chuyển nhượng dự án

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nếu phát sinh chuyển nhượng dự án phù hợp với mục tiêu quy hoạch và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì chi phí đền bù giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư đã chi và tiền thuê đất nộp trước còn lại (nếu có) do hai bên tự thoả thuận. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các ngành có liên quan hướng dẫn nhà đầu tư mới làm các thủ tục giao đất hoặc thuê đất kể từ ngày hoàn thành chuyển nhượng cho nhà đầu tư mới và các thủ tục chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất. Giá thuê đất, tiền sử dụng đất còn lại tính theo giá tại thời điểm chuyển nhượng và số năm giao đất hoặc thuê đất còn lại chưa thanh toán.

III. Khen thưởng

1. Các tổ chức, cá nhân trong, ngoài tỉnh và ngoài nước kể cả cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan Nhà nước, Đảng, Đoàn thể và các hiệp hội, các công nhân, viên chức thuộc các doanh nghiệp có công trong việc mời gọi đầu tư và vận động, cùng xúc tiến các công việc cần thiết để dự án của các nhà đầu tư ngoài tỉnh và ngoài nước được cấp giấy chứng nhận đầu tư, khi dự án triển khai xây dựng và hoàn thành cơ bản đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh thưởng bằng 0,2% trên tổng vốn xây dựng (gồm chi phí xây lắp và thiết bị) của dự án khi được quyết toán nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/dự án.

2. Những cán bộ, công chức, viên chức có trực tiếp làm công tác có liên quan đến xúc tiến đầu tư tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan làm công tác xúc tiến Đầu tư và Ban Quản lý các Khu công nghiệp không được Ủy ban nhân dân tỉnh thưởng theo khoản 1, Điều này.

3. Việc thực hiện thưởng đối với tổ chức, cá nhân phải được nhà đầu tư xác nhận bằng văn bản là người môi giới đầu tư. Để được xét thưởng, các tổ chức, cá nhân phải lập Bản đề nghị và có xác nhận giá trị dự án đầu tư của nhà đầu tư (thông qua cơ quan làm công tác xúc tiến Đầu tư)  và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

IV. Điều khoản thi hành

1. Bảo đảm ưu đãi đầu tư

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và ổn định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Xử lý chuyển tiếp

a) Trường hợp các quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư tại quyết định này làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long thì nhà đầu tư vẫn được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND và giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư đã cấp cho thời gian còn lại của dự án.

b) Trường hợp các quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư quy định tại quyết định này có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó và theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND thì nhà đầu tư sẽ được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư mới của tỉnh Vĩnh Long cho thời gian còn lại của dự án.

3. Xử lý khó khăn, vướng mắc

Trong quá trình thực hiện quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan và các nhà đầu tư báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài Khu công nghiệp và Ban quản lý các Khu công nghiệp đối với các dự án trong Khu công nghiệp để tháo gỡ, xử lý kịp thời./.