Văn bản mới ban hành

Thông tư số 07/2017/TT-BKHĐT ngày 14/12/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và hướng dẫn một số nội dung tại Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định số 120/2018/NĐCP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01/02/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long (đính kèm Phụ lục 1Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long)

Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. (Đính kèm Phụ lục 1Phụ lục 2)

Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân bổ kế hoạch chi tiết vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2018 của tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm cập nhật và báo cáo trực tuyến tiến độ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.

Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về ban hành Quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.

Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

Công văn 1864/SKHĐT-TH ngày 28/8/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc lấy ý kiến cộng đồng về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Dự thảo lần 2

Luật số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa)

Quyết định số 1762/QĐ-UBND ngày 9/8/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long. Đính kèm Phụ lục I Phụ lục II

Quyết định số 1038/QĐ-BKHĐT ngày 28/7/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đính kèm Phụ lục IPhụ lục II.

Công văn số 635/QLĐT-CS ngày 07/7/2017 của Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư V/v tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 06/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết các thủ tục đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 989/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 về việc phê duyệt tiêu chí bình chọn Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu của tỉnh

Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 về việc thành lập Ban tư vấn bình chọn Doanh nghiệp tiêu biểu  Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 3127/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long v/v giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017

Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2015. Đính kèm: Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3

05/2013/NĐ-CP Nghị định số ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

68/2012/NĐ-CP Nghị định số ngày 12/09/2012 của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

Thư viện ảnh

Liên kết website

 

Thông tin truy cập

Đang xem: 24
Hôm nay: 237
Hôm qua: 558
Trong tuần: 237
Trong tháng: 8014
Tất cả: 943358
Kinh tế
Tình hình kinh tế tháng 11 và 11 tháng năm 2017

Kinh tế 11 tháng qua không có nhiều biến động, sản xuất nông nghiệp ổn định; công nghiệp, thương mại duy trì tăng trưởng, xuất khẩu đạt khá; tiến độ thu ngân sách đạt khá so với mục tiêu, nợ xấu ngân hàng tiếp tục giảm.

Đã thu hoạch 50.645/54.570 ha lúa Thu Đông với năng suất ước đạt 5,14 tấn/ha. Đến nay đã xuống giống được 12.617 ha lúa đông xuân 2017 - 2018, bằng 39,41% cùng kỳ năm trước. Gieo trồng 5.681 ha cây màu vụ đông xuân năm 2017 - 2018, giảm 27% so với cùng kỳ đưa diện tích gieo trồng cây màu cả năm 2017 đạt 54.281 ha, tăng 15,06% so với năm 2016.

Toàn tỉnh hiện có 4.145 ha, cây nhãn đang bị bệnh chổi rồng giảm 1.821 ha so với cùng kỳ năm trước; 6.582 ha cây lâu năm bị nhiễm các loại dịch hại khác. Các loại dịch hại giảm và được phòng trị kịp thời nên các vườn cây tiếp tục phát triển. Sản lượng cây lâu năm thu hoạch trong 11 tháng 528 ngàn tấn, tăng 3,3% so với cùng kỳ; trong đó trái cây các loại đạt 417 ngàn tấn, tăng 3,5%.

Ngoài đàn heo tiếp tục giảm, chăn uôi gia súc, gia cầm tiếp tục phát triển, kết quả điều tra chăn nuôi thời điểm 01/10/2017 cho biết, đàn bò của tỉnh có 94.473 con; đàn heo 334,2 ngàn con; đàn gia cầm 8,29 triệu con. So với thời điểm 01/4/2017, đàn bò tăng 10,75%; đàn heo giảm 5,2%; đàn gia cầm tăng 5,73%. So với cùng thời điểm năm trước, đàn bò tăng 3,13%; đàn heo giảm 10,06%; đàn gia cầm tăng 3,84%.

Trong tháng không phát hiện bệnh tai xanh trên heo và bệnh cúm gia cầm. Riêng 01 ổ dịch bệnh lở mồm long móng trên heo tại xã Tân Hạnh, huyện Long Hồ phát sinh thêm 61 con bệnh, nâng tổng số lên 79 con bị bệnh, số chết và tiêu hủy 14 con; ngành chức năng phối hợp chính quyền địa phương thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh theo quy định nên ổ dịch được khống chế tốt, không lây lan diện rộng. Tính từ đầu năm đến nay, đã phát hiện 10 ổ dịch cúm gia cầm với 14.115 con (10.829 con gà và 3.286 con vịt), các ổ dịch đã qua 21 ngày, không có dấu hiệu lây lan và 01 ổ dịch bệnh lở mồm long móng với 79 con heo.

Giá cá tra nguyên liệu, cá điêu hồng tăng so với tháng trước và so với cùng kỳ, người nuôi có lợi nhuận khá nên diện tích thả nuôi tăng. Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác trong 11 tháng 117.223 tấn, tăng 2,67% so với cùng kỳ; trong đó thủy sản nuôi trồng 110.652 tấn, tăng 2,73%, chủ yếu do tăng sản lượng cá nuôi lồng bè; riêng cá tra nuôi thâm canh 78.441 tấn, tăng 2,83%.

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 11/2017 tăng 0,77% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng tăng 9,12% so với cùng kỳ, trong đó ngành khai khoáng tăng 8,3%, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,29%, sản xuất, phân phối điện, khí đốt tăng 5,64%, cung cấp nước, quản lý và xử lý nước thải, rác thải tăng 8,84%. Chỉ số tiêu thụ công nghiệp chế biến, chế tạo 11 tháng tăng 35,75% so với cùng kỳ; chỉ số tồn kho tháng 11 tăng 1,98% so với tháng trước.

Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản do Nhà nước địa phương quản lý ước thực hiện 254,1 tỷ đồng, tăng 13,19% so với tháng trước và tăng 10,69% so với cùng tháng năm trước. Lũy kế 11 tháng thực hiện 1.952,5 tỷ đồng, đạt 64,83% kế hoạch năm.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 1,36% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng tăng 9,91% so với cùng kỳ. Khách lưu trú trong tháng 92,43 ngàn lượt, tăng 3,49% so với tháng trước; lũy kế 10 tháng 1.024 ngàn lượt, tăng 9,44% so với cùng kỳ. Khách du lịch theo tour 10,85 ngàn lượt, tăng 2,46% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng 102,63 ngàn lượt, tăng 11,56% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế 53,5 ngàn lượt, chiếm 52% tổng lượng khách du lịch.

Xuất khẩu trong tháng ước 37,2 triệu USD, tăng 10,07% so với tháng trước, lũy kế 11 tháng 380,8 triệu USD, tăng 12,06% so với cùng kỳ. Nhập khẩu trong tháng 13,57 triệu USD, tăng 13,57% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng 178,4 triệu USD, giảm 1,24% so với cùng kỳ.

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 11 tháng 5.846 tỷ đồng, đạt 95,26% dự toán năm và tăng 22,62%. Tổng chi ngân sách 6.320 tỷ đồng, đạt 84,41% dự toán năm và tăng 12,22% so với cùng kỳ; trong đó chi cho đầu tư phát triển 2.550 tỷ đồng, đạt 84,3% dự toán năm và tăng 31,12% so với cùng kỳ.

Số dư nguồn vốn huy động đến cuối tháng 11/2017 đạt 29.622 tỷ đồng, tăng 1,29% so với tháng trước và tăng 13,91% so với cùng kỳ; dư nợ cho vay 21.900 tỷ đồng, tăng 1,19% so với tháng trước và tăng 23,4% so với cùng kỳ. Nợ xấu 315 tỷ đồng, tăng 0,48% so với tháng trước và tăng 17,5% so với cùng kỳ; tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,44% tổng dư nợ cho vay, tăng 0,17 điểm % so với số đầu năm nhưng giảm 0,07 điểm % so với cùng kỳ./.

Nguyễn Nguyên

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan
 Trang đầu    1    2    3    4    5    Trang sau    Trang cuối