Văn bản mới ban hành

Nghị định số 120/2018/NĐCP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01/02/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long (đính kèm Phụ lục 1Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long)

Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. (Đính kèm Phụ lục 1Phụ lục 2)

Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân bổ kế hoạch chi tiết vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2018 của tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm cập nhật và báo cáo trực tuyến tiến độ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.

Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về ban hành Quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.

Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

Công văn 1864/SKHĐT-TH ngày 28/8/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc lấy ý kiến cộng đồng về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Dự thảo lần 2

Luật số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa)

Quyết định số 1762/QĐ-UBND ngày 9/8/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long. Đính kèm Phụ lục I Phụ lục II

Quyết định số 1038/QĐ-BKHĐT ngày 28/7/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đính kèm Phụ lục IPhụ lục II.

Công văn số 635/QLĐT-CS ngày 07/7/2017 của Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư V/v tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 06/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết các thủ tục đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 989/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 về việc phê duyệt tiêu chí bình chọn Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu của tỉnh

Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 về việc thành lập Ban tư vấn bình chọn Doanh nghiệp tiêu biểu  Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 3127/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long v/v giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017

Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2015. Đính kèm: Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3

05/2013/NĐ-CP Nghị định số ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

68/2012/NĐ-CP Nghị định số ngày 12/09/2012 của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

Thư viện ảnh

Liên kết website

 

Thông tin truy cập

Đang xem: 7
Hôm nay: 200
Hôm qua: 772
Trong tuần: 1576
Trong tháng: 7020
Tất cả: 913399
Kinh tế
Chỉ thị về thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018

UBND tỉnh Vĩnh Long vừa ban hành Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 30/8/2018 về việc thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018. Trong 6 tháng đầu năm 2018, các khu vực kinh tế đều có tốc độ tăng khá so với cùng kỳ, các chính sách bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội được duy trì và thực hiện tốt. Tuy nhiên, trong thực hiện các nhiệm vụ vẫn còn những khó khăn, hạn chế như phát triển nông nghiệp vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro; sản xuất công nghiệp đạt khá nhưng tốc độ tăng trưởng đạt thấp so với cùng kỳ; thu ngân sách gặp nhiều khó khăn; mức đạt các tiêu chí tại các xã điểm NTM năm 2018 đến nay còn thấp.

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế, phát huy những kết quả đã đạt được trong 6 tháng đầu năm; phấn đấu hoàn thành đạt và vượt mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018 đã đề ra, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh tập trung phố tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong các tháng còn lại của năm 2018 như sau:

* Việc thực hiện nhiệm vụ tăng trưởng năm 2018

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố quán triệt quan điểm của UBND tỉnh về thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, quyết liệt, kịp thời, sâu sát trong triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực. Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng của từng khu vực, cụ thể:

- Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng 2,0%.

- Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP tăng 9,5%.

- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 6,8%.

* Nhiệm vụ chung:

Các sở ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tiếp tục:

Tập trung triển khai các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018, đặc biệt là triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong 6 tháng cuối năm tại Nghị quyết số 104/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh để đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018.

Chủ động rà soát, chỉ đạo thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp đã được giao cho ngành, địa phương tại các Chương trình hành động, Kế hoạch, Chỉ thị của UBND tỉnh thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ như Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018, Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018, Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21/02/2017 và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016,... về điều hành phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, lĩnh vực và các thành phần kinh tế.

* Nhiệm vụ trọng tâm:

Lĩnh vực kinh tế

-  Sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới: tập trung chăm sóc, bảo vệ tốt các vụ lúa còn lại trong năm. Thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng sản xuất lớn, nông nghiệp công nghệ cao để góp phần gia tăng giá trị và bảo đảm tính cạnh tranh, bền vững, khả năng chống chịu trước rủi ro của thiên tai và biến đổi khí hậu. Tập trung tháo gỡ khó khăn đối với việc thực hiện các tiêu chí về nhà tạm, bưu điện, hợp tác xã và tỷ lệ tham gia BHYT,... tại các xã NTM thuộc kế hoạch năm 2018; nâng chất các tiêu chí nông thôn mới đối với các xã bị giảm tiêu chí. Phấn đấu tổng số xã nông thôn mới đạt thêm năm 2018 từ 5 xã tăng lên 6 xã.

 Sản xuất công nghiệp: tiếp tục nắm bắt tình hình sản xuất của các doanh nghiệp để kịp thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy mở rộng quy mô, nâng cao sản lượng sản xuất kinh doanh, nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu hàng nông sản, thủy sản,... góp phần thực hiện đạt mục tiêu chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm tăng 9,5%. 

- Thương mại, dịch vụ, du lịch: đẩy mạnh các hoạt động giao thương trong và ngoài tỉnh, trong đó đẩy mạnh kết nối giữa doanh nghiệp, nhà phân phối và nông dân. Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng các thông tin thị trường, trong đó tập trung thông tin các điều kiện, quy định, miễn giảm thuế thuộc các hiệp định thương mại tự do nước ta đã ký kết. Thực hiện hiệu quả các giải pháp quản lý thị trường, giá cả, phòng chống gian lận thương mại, buôn lậu, góp phần bảo vệ sản xuất và tiêu dùng trong tỉnh.

- Về đầu tư phát triển, hỗ trợ doanh nghiệp: triển khai kịp thời, đầy đủ các cơ chế, chính sách của trung ương và địa phương về đầu tư kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã kiểu mới, hộ kinh doanh cá thể, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng theo cơ chế thị trường. Tập trung theo dõi tiến độ, phân công đôn đốc, hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai 32 dự án được trao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ trương đầu tư, ký kết MOU tại hội nghị Xúc tiến đầu tư Vĩnh Long 2018.

- Thu, chi ngân sách: thực hiện rà soát, đánh giá lại tất cả các nguồn thu phát sinh trên địa bàn, trong đó tập trung phân tích, thực hiện các giải pháp đối với các khoản thu chưa đạt chỉ tiêu HĐND giao, đặc biệt là thu từ các doanh nghiệp trung ương, doanh nghiệp địa phương, doanh nghiệp FDI, thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Triển khai quyết liệt các giải pháp thu nợ, tiến hành phân loại nợ thuế và thực hiện các thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế đảm bảo nợ giảm dần và không phát sinh thêm nợ mới.

Quản lý chi ngân sách theo hướng triệt để tiết kiệm chi, hạn chế tổ chức hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước; điều hành dự toán chi đầu tư phát triển theo tiến độ thu hàng tháng, đồng thời giảm chi tương ứng với kết quả các nguồn thu đạt thấp. Chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương. Rà soát các chế độ, chính sách an sinh xã hội, đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng thời gian theo quy định.

- Tín dụng ngân hàng: tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên như cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, doanh nghiệp khởi nghiệp, hợp tác xã.

- Tài nguyên và Môi trường: hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối 2016 - 2020 của cấp huyện đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, mục tiêu bảo đảm an ninh lượng thực, có tính đến tác động của biến đổi khí hậu, phù hợp với quan điểm, định hướng phát triển chung của tỉnh và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

 Lĩnh vực văn hóa, xã hội

- Về an sinh xã hội, giảm nghèo và giải quyết việc làm: tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công, các chính sách an sinh xã hội, đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó tập trung hỗ trợ về nhà ở cho người có công, hộ nghèo. Đẩy mạnh xã hội hóa tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề trong các lĩnh vực có năng suất lao động cao hoặc thiếu nhân lực như công nghệ thông tin, du lịch, y tế, công nghiệp chế biến, chế tạo,... Tổ chức điều tra khảo sát thông tin cung – cầu lao động; phát triển thị trường, hỗ trợ vay vốn xuất khẩu lao động.

- Về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ: chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới 2018-2019. Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất, đạo đức, năng lực học sinh, đảm bảo thực hiện đúng chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đẩy mạnh việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong xu cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

- Về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân: tiếp tục nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân; tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy chế chuyên môn, chăm sóc quản lý bệnh nhân tại các cơ sở điều trị.

- Về văn hóa - thể thao:quan tâm đầu tư các thiết chế văn hóa phục vụ cho người dân vùng sâu, trong các khu công nghiệp. Phấn đấu năm 2018, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới đạt 50% và hộ gia đình văn hóa đạt 95%. 

- Về thông tin và truyền thông: tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 gắn với cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Đẩy mạnh đầu tư đồng bộ về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của đời sống và sản xuất kinh doanh.

Lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cải cách hành chính, đối ngoại

- Quốc phòng – an ninh: thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng chống tội phạm, bảo đảm an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ; trọng tâm là bảo đảm an ninh trật tự các sự kiên chính trị, ngày lễ lớn trong các tháng cuối năm; tiếp tục tấn công, trấn áp các loại tội phạm theo các chuyên đề.

- Cải cách hành chính: thực hiện sắp xếp, kiện toàn bộ máy của sở, ngành tỉnh, huyện, thành phố theo chương trình, kế hoạch của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6, khóa XII.

Chủ tịch UBND tỉnh giao thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai quán triệt đầy đủ, lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp tại chỉ thị này vào chương trình, kế hoạch công tác của ngành, địa phương trong các tháng cuối năm; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tập trung cụ thể hóa và thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra./.

Phát Được (12/CT-UBND)

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan
 Trang đầu    1    2    3    4    5    Trang sau    Trang cuối