Văn bản mới ban hành

Quyết định số 1824/QĐ-TTg ngày 25/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Công văn số 4774/UBND-KTTH  ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc triển khai Nghị quyết số 145/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020.

Quyết định số 2803/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2019; Phụ lục đính kèm Quyết định số 2803/QĐ-UBND;

Quyết định số 2802/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc điều chỉnh, bổ sung Điều 1 Quyết định số 1561/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2018.

Nghị quyết số 147/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 10 về kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 từ nguồn ngân sách tỉnh

Nghị quyết số 146/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 10 về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 109/NQ-HĐND ngày 06/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 08.

Nghị quyết số 145/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 10 về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 05 về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 từ nguồn ngân sách tỉnh

Công văn 2683/SKHĐT-TH ngày 27/12/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Long v/v phối hợp đăng tải các văn bản, nội dung được HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Đầu tư công năm 2018.

Thông tư số 07/2017/TT-BKHĐT ngày 14/12/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và hướng dẫn một số nội dung tại Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định số 120/2018/NĐCP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01/02/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long (đính kèm Phụ lục 1Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long)

Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. (Đính kèm Phụ lục 1Phụ lục 2)

Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân bổ kế hoạch chi tiết vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2018 của tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm cập nhật và báo cáo trực tuyến tiến độ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.

Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 22/8/2017 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về ban hành Quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.

Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/06/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

Công văn 1864/SKHĐT-TH ngày 28/8/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc lấy ý kiến cộng đồng về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Dự thảo lần 2

Luật số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa)

Quyết định số 1762/QĐ-UBND ngày 9/8/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long. Đính kèm Phụ lục I Phụ lục II

Quyết định số 1038/QĐ-BKHĐT ngày 28/7/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đính kèm Phụ lục IPhụ lục II.

Công văn số 635/QLĐT-CS ngày 07/7/2017 của Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư V/v tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 06/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết các thủ tục đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 989/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 về việc phê duyệt tiêu chí bình chọn Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu của tỉnh

Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 về việc thành lập Ban tư vấn bình chọn Doanh nghiệp tiêu biểu  Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 3127/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long v/v giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017

Thư viện ảnh

Liên kết website

 

Thông tin truy cập

Đang xem: 35
Hôm nay: 259
Hôm qua: 340
Trong tuần: 259
Trong tháng: 7419
Tất cả: 959682
Kinh tế
Tình hình kinh tế tháng 11 và 11 tháng năm 2018

Mặc dù chịu ảnh hưởng của thời tiết không thuận lợi nhưng nông nghiệp, thủy sản vẫn phát triển; công nghiệp duy trì tăng trưởng khá; thương mại, dịch vụ phát triển; thu ngân sách đạt tiến độ, dự nợ tín dụng tăng.

Nông nghiệp – thủy sản

Thu hoạch 48.057,6/51.830,4 ha lúa thu đông với năng suất ước đạt 5,34 tấn/ha. Lúa đông xuân 2018 – 2019, xuống giống được 9.902 ha, giảm 2.561 so với cùng kỳ. Trong tháng gieo trồng 3.602 ha rau màu, tăng 5,79% so cùng kỳ; trong đó diện tích màu xuống ruộng chiếm 78,65%. Toàn tỉnh hiện có 2.719 ha nhãn đang bị nhiễm bệnh chổi rồng, giảm 1.426 ha so với cùng kỳ và 6.852 ha cây lâu năm bị nhiễm các loại dịch hại khác. Cây ăn trái bị các loại dịch hại nhiễm mật số thấp, được phòng trị kịp thời nên các vườn cây ăn trái vẫn tiếp tục phát triển khá; ước cả năm 2018, toàn tỉnh có 56.377 ha cây lâu năm, tăng 3,65% so với năm trước, trong đó cây ăn quả 46.464 ha, tăng 4,27%; sản lượng 590,4 ngàn tấn, tăng 6,63%; trong đó cây ăn quả 462,6 ngàn tấn, tăng 7,32%.

Trong tháng trên địa bàn xã Mỹ Thuận, huyện Bình Tân phát sinh 01 ổ dịch cúm gia cầm với 1.517 con vịt. Ngành chức năng đã phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành tiêu hủy toàn bộ, thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh theo quy định; đến nay, ổ dịch đã qua 21 ngày và không có dấu hiệu lây lan trên diện rộng. Phần lớn giá các sản phẩm chăn nuôi ổn định so với tháng trước, người chăn nuôi yên tâm đầu tư tái đàn. Theo kết quả điều tra chăn nuôi thời điểm 01/10/2018, đàn bò của tỉnh có 92.881 con; đàn heo 345,2 ngàn con; đàn gà 5,29 triệu con; đàn vịt 3,03 triệu con. So với thời điểm 01/4/2018, đàn bò giảm 0,21%; đàn heo tăng 13,91%; đàn gà tăng 9,33%; đàn vịt tăng 2,68%. So với cùng thời điểm năm trước, đàn bò giảm 1,69%; đàn heo tăng 3,31%; đàn gà tăng 5,15%; đàn vịt tăng 2,87%.

Giá cá tra nguyên liệu tục duy trì ở mức cao; giá cá điêu hồng tăng so với cùng kỳ; người nuôi có lãi khá. Toàn tỉnh hiện có 2.172 ha nuôi thả thủy sản, giảm 0,09% với cùng kỳ, trong đó nuôi cá tra 344,8 ha, tăng 1,06% và 1.512 lồng bè nuôi cá, tăng 200 chiếc so với cùng kỳ; trong đó đang thả nuôi 1.087 chiếc, tăng 79 chiếc. Ước sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác 11 tháng 115.558 tấn, tăng 5,58% so với cùng kỳ; trong đó thủy sản nuôi trồng 109.463 tấn, tăng 5,7%. Riêng sản lượng cá tra công nghiệp đạt 73.864 tấn, tăng 7,52% so với cùng kỳ.

Công nghiệp – xây dựng

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 11/2018 tăng 2,63% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng tăng 9,38% so với cùng kỳ, trong đó, ngành khai khoáng giảm giảm13,23%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,53%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt tăng 5,63%; cung cấp nước, quản lý và xử lý nước thải, rác thải tăng 11,09%. Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 11/2018 ước tăng 2,03% so với tháng trước, lũy kế 11 tháng tăng 9,17% so cùng kỳ; chỉ số tồn kho tháng 11 tăng 4,65% so với tháng trước và tăng 49,79% so với cùng kỳ. Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp thời điểm 01/11/2018 tăng 0,48% so với cùng thời điểm năm trước.

Tổng vốn đầu tư phát triển do nhà nước địa phương quản lý tháng 11/2018 ước đạt 327,4 tỷ đồng, tăng 10,81% so với tháng trước và tăng 29,38% so với cùng tháng năm trước; lũy kế 11 tháng 2.357,5 tỷ đồng, đạt 72,2% kế hoạch năm, tăng 20,81% so với cùng kỳ.

Thương mại

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 3.865 tỷ đồng, tăng 0,96% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng 41.802 tỷ đồng, tăng 11,93% so với cùng kỳ. Khách lưu trú 105,1 ngàn lượt, tăng 2,81% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng 1.070 ngàn lượt, tăng 9,43% so với cùng kỳ. Khách du lịch theo tour 10,8 ngàn lượt, tăng 2,01% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng 117,9 ngàn lượt, tăng 13,44% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế 59,6 ngàn lượt, chiếm 50,5% và tăng 10%.

Xuất khẩu 46,69 triệu USD, tăng 16,02% so với tháng trước; lũy kế 11 tháng 425,1 triệu USD, tăng 5,59% so cùng kỳ. Nhập khẩu 15,5 triệu USD, tăng 11,2% so với tháng trước, lũy kế 11 tháng 173,2 triệu USD, giảm 9,87% so với cùng kỳ.

Tài chính – ngân hàng

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 11 tháng ước thực hiện 5.454 tỷ đồng, đạt 94,52% dự toán năm, giảm 9,02% so với cùng kỳ. Tổng chi ngân sách 11 tháng ước thực hiện được 6.688 tỷ đồng, đạt 80,06% dự toán năm và tăng 5,83% so với cùng kỳ; trong đó chi cho đầu tư phát triển 2.420 tỷ đồng, đạt 65,84% dự toán năm và giảm 5,11% so với cùng kỳ.

Số dư nguồn vốn huy động đến cuối tháng 11/2018 đạt 33.200 tỷ đồng, tăng 11,85% so với số đầu năm; dư nợ cho vay 24.353 tỷ đồng, tăng 7,45% so với số đầu năm. Nợ xấu 920 tỷ đồng, chiếm 3,78% trên tổng dư nợ cho vay.

Nguyễn Nguyên

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan
 Trang đầu    1    2    3    4    5    Trang sau    Trang cuối  

Bản đồ hành chính

Hình liên kết